Hiển thị các bài đăng có nhãn Tư vấn doanh nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tư vấn doanh nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 9 tháng 12, 2016

Hoạt động kinh doanh khách sạn nhà nghỉ doanh nghiệp

Tham khảo thêm về nội dung hoạt động kinh doanh khách sạn nhà nghỉ tại Việt Nam được các chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn khách hàng chi tiết, các bạn có thể tham khảo nội dung như sau nhé :
hoat-dong-kinh-doanh-khach-san-doanh-nghiep
Những hướng dẫn và tư vấn doanh nghiệp khác được Việt Luật cung cấp :


Căn cứ theo quy định hiện hành, việc kinh doanh nhà nghỉ khách sạn cần đáp ứng những quy định như sau:
Điều 64 - Luật du lịch 2005. Điều kiện kinh doanh lưu trú du lịch.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Các điều kiện chung bao gồm:
a) Có đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch
b) Có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch
2. Các điều kiện cụ thể bao gồm:
a) Đối với khách sạn, làng du lịch phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về xây dựng, trang thiết bị, dịch vụ, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của người quản lý và nhân viên phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng đối với mỗi loại, hạng;
b) Đối với biệt thự du lịch và căn hộ du lịch phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về trang thiết bị và mức độ phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng đối với mỗi loại, hạng
c) Đối với bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác phải bảo đảm trang thiết bị tối thiểu đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch
Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải đáp ứng thêm về giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự và địa điểm đặt cơ sở không được xây dựng trong hoặc liền kề với khu vực thuộc phạm vi quốc phòng, an ninh quản lý, không được cản trở đến không gian của trận địa phòng không quốc gia; phải đảm bảo khoảng cách an toàn đối với trường học, bệnh viện, những nơi gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm.
Đối với trường hợp kinh doanh nhà hàng ăn uống, bạn cần có các loại giấy phép liên quan đến phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm. Hiện nay không có quy định hạn chế việc thành lập tổ hợp spa, nhà hàng, khách sạn trong cùng một khu nhà. Nếu như có hạn chế thì sẽ do quy định của từng địa phương vì liên quan đến an ninh trật tự và quản lý kinh tế, xã hội.

Tư vấn nội dung chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Tư vấn các nội dung liên quan đến chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần với thời gian thực hiện nhanh nhất và chuyên nghiệp nhất, mọi thủ tục thực hiện Việt Luật sẽ tư vấn tới quý doanh nghiệp các nội dung như sau:
tu-van-chuyen-nhuong-co-phan
Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty
Thứ nhất, về quyền lợi liên quan tới 50% cổ phần được chuyển nhượng cho bạn anh và vợ người này.
Điều 126 Luật doanh nghiệp 2014 quy định chuyển nhượng cổ phần:
“1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
7. Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông”.
Điều 119 Luật doanh nghiệp quy định cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập:
“...3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.
4. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty”.
Điều 121 Luật doanh nghiệp 2014 quy định sổ đăng ký cổ đông
“...2. Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty
b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại
c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp
d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần”
Vậy, trường hợp quy trình chuyển nhượng cổ phần được thực hiện đúng theo quy định tại Điều 126, Điều 119 và Điều 121 Luật doanh nghiệp nêu trên, có giấy tờ chứng minh bạn của anh đã thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán; các bên không có thỏa thuận khác thì người này được pháp luật công nhận là cổ đông của đơn vị.
Theo đó, bạn của anh sở hữu 30% và vợ sở hữu 20% tổng số cổ phần của đơn vị. Nếu không thu thập được các căn cứ chứng minh thì anh không có quyền đòi hỏi quyền lợi liên quan tới 50% tổng sổ cổ phẩn (tương ứng với 10 tỷ VNĐ), trừ trường hợp được bạn và vợ anh chấp thuận; kể cả ý muốn mỗi bên chuyển 10% cổ phần cho cháu của anh.
Thứ hai, về mặt pháp lý, sau này họ có đòi tôi 10 tỷ đó được không ạ? Tôi nên làm gì cho phù hợp lúc này?
Anh trình bày: “...Như phần đầu tôi đã trình bày, việc tôi ký giấy chuyển nhượng 50% cổ phần cho cậu ta, ghi nhận đủ 10 tỷ đồng để làm thủ tục (thực tế không nhận) thì giờ tôi nên làm sao”.
Như phân tích ở trên, bạn và vợ người này được pháp luật công nhận quyền sở hữu đối với 50% tổng cố phần của công ty (10 tỷ) nên những người này đủ cơ sở để yêu cầu, đảm bảo các quyền lợi liên quan tới tổng số cổ phần của họ
Ví dụ: Có quyền tự do chuyển nhượng số cổ phần thuộc quyền sở hữu và nhận lại khoản tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng. Hoặc có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần thuộc quyền sở hữu theo quy định,...
Thứ ba, giải quyết tranh chấp, bất đồng liên quan tới phương hướng, chính sách của đơn vị và xử lý người quản lý khi không thực hiện đúng trách nhiệm của mình.
Điều 160 Luật doanh ngiệp 2014 quy định trách nhiệm của người quản lý công ty:
“1. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo đúng quy định của Luật này, pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
 b) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty
c) Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
d) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có phần vốn góp, cổ phần chi phối; thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty.
2. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Điều 161 Luật doanh ngiệp 2014 quy định quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc:
“1. Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm nghĩa vụ người quản lý công ty theo quy định tại Điều 160 của Luật này
b) Không thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được giao; không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghị quyết của Hội đồng quản trị
c) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao trái với quy định của pháp luật, Điều lệ công ty hoặc nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
d) Sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty để tư lợi riêng hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
đ) Sử dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi riêng hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
2. Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện tương ứng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Chi phí khởi kiện trong trường hợp cổ đông, nhóm cổ đông khởi kiện nhân danh công ty sẽ tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp thành viên khởi kiện bị bác yêu cầu khởi kiện”.
Luật doanh nghiệp quy định cụ thể trách nhiệm mà người quản lý phải thực hiện khi được tín nhiệm và giao nhiệm vụ. Trường hợp người quản lý không thực hiện, thực hiện không đúng, hoặc có hành vi khác vi phạm gây ảnh hưởng tới lợi ích của đơn vị thì anh có quyền khởi kiện dân sự tại TAND để yêu cầu giải quyết nhằm đảm bảo quyền lợi.
Hotline hỗ trợ tư vấn khách hàng: 0965 999 345/ 043 997 4288
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Thứ Ba, 29 tháng 3, 2016

Các bước và quy trình thay đổi người đứng đầu công ty

Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty năm 2016 được thực hiện bởi Việt Luật sẽ đem lại niềm tin về quá trình thực hiện cũng như chi phí dịch vụ bỏ ra là tiết kiệm nhất, với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp chúng tôi tư vấn và hướng dẫn tới khách hàng nội dung cụ thể như sau:
nguoi-dung-dau-cong-ty
Nội dung pháp lý quý khách hàng cần tham khảo :
Thủ tục thay đổi cổ đông công ty cổ phần
Thủ tục thành lập công ty
– Thứ nhất, trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp xuất cảnh có ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình nhưng hết thời hạn ủy quyền người đó không có ủy quyền khác và không trở lại Việt Nam.
Trong trường hợp này, chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
– Thứ hai, Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.
– Thứ ba, Trường hợp thành viên đương nhiên trở thành người đại diện cho công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên nếu như thành viên là cá nhân đang làm đại diện theo pháp luật cho công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự. Trong trường hợp này, thành viên trở thành người đại diện theo pháp luật cho công ty tới khi có quyết định mới của hội đồng thành viên.  
– Thứ tư, trường hợp chủ sở hữu công ty, hội đồng thành viên, hội đồng quản trị quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.
Mọi quy trình thực hiện thủ tục vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để có tư vấn tốt nhất.
Hotline: 0965 999 345 
Địa chỉ trụ sở công ty :
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Thứ Tư, 15 tháng 4, 2015

Tư vấn thủ tục thay đổi cổ đông công ty cổ phần

Việt Luật hỗ trợ quý khách doanh nghiệp thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần với nội dung cụ thể như sau :

1. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp:
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông sáng lập là cá nhân không thực hiện cam kết góp vốn và phần vốn chưa góp của cổ đông đó;
c) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân là người nhận góp bù và phần vốn góp sau khi góp bù;
d) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn; danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi. Quyết định, biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
2. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông sáng lập là cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng;
c) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập; danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi. Quyết định, biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
Chi phí thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

Thứ Năm, 19 tháng 2, 2015

Tư vấn xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài Việt Nam

Việt Luật hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy pháp lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau :
xin-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-viet-nam

1. Dịch vụ được cung ứng trọn gói thực hiện toàn bộ các đầu mục công việc về Giấy phép lao động. Bao gồm:
- Dịch vụ xin cấp giấy phép lao động.
- Dịch vụ gia hạn giấy phép lao động.
- Dịch vụ xin lý lịch tư pháp để đủ điều kiện xin giấy phép lao động.
- Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài.
- Dịch vụ công chứng dịch giấy tờ nước ngoài.
Người nước ngoài sẽ không phải lo bất cứ trở ngại nào khi sử dụng dịch vụ của Việt Luật .
2. Dịch vụ được thực hiện trên nhiều phương thức khác nhau
- Dịch vụ tư vấn, giải đáp vướng mắc về các thủ tục tại phần 1 trực tuyến
- Dịch vụ nhận soạn thảo hồ sơ đảm bảo chuẩn xác cao tích kiệm thời gian thực hiện thủ tục cho doanh nghiệp.
- Dịch vụ thực hiện công việc trọn gói các lĩnh vực tại phần trên.
3. Đội ngũ Luật sư có kiến thức pháp luật chuyên sâu, quan hệ chặt chẽ với Sở lao động thương binh xã hội các tỉnh thành tạo sự thuận lợi trong việc triển khai công việc.
4. Tư vấn và đưa ra phương hướng giải quyết các thiếu sót về mặt hồ sơ của khách hàng như: Người nước ngoài chỉ có bằng cao đẳng, xác nhận không đủ 5 năm kinh nghiệm, chưa có phiếu lý lịch tư pháp .
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777